tôn chủ

tôn chủ

Ông chủ tôn chủ của lãnh địa đang ngồi trên ngai vàng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người hoặc nước quyền lực tối cao, bề trên: "tôn chủ" chỉ vị vua, chúa tể, hoặc quốc gia quyền thống trị, bảo hộ đối với các nước chư hầu hoặc vùng lãnh thổ phụ thuộc.
    • Chủ thể uy quyền tối thượng: Trong quan hệ quốc tế phong kiến, "tôn chủ" người đứng đầu một hệ thống chư hầu, nắm quyền quyết định bảo vệ các nước nhỏ hơn.
dụ sử dụng
  • (Nhà Hán giữ vai trò bề trên, cai quản các nước phụ thuộc.)
  • (Ông ta người quyền lực tối thượng trong đế chế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quan hệ tôn chủ - chư hầu": mối quan hệ giữa nước lớn nước nhỏ, nơi nước lớn quyền bảo hộ chi phối.
    • Chế độ phong kiến Trung Quốc thường duy trì quan hệ tôn chủ - chư hầu với Triều Tiên. (Triều Tiên nước nhỏ phải thần phục Trung Quốc.)
  • "quyền tôn chủ": quyền lực tối cao của một chủ thể đối với lãnh thổ hoặc dân cư.
    • Quyền tôn chủ của nhà Nguyễn được thừa nhận trên toàn cõi Việt Nam. (Nhà Nguyễn quyền cai trị tuyệt đối.)
Biến thể từ gần giống
  • Chủ tôn (danh từ): người đứng đầu, chủ thể tối caoít dùng hơn, thường thấy trong văn bản cổ.
    • Chủ tôn của triều đình nhà vua. (Vua người đứng đầu triều đình.)
  • Bá chủ (danh từ): người hoặc nước mạnh nhất, thống trị các nước khácgần nghĩa nhưng nhấn mạnh sức mạnh quân sự hoặc kinh tế.
    • Hy Lạp cổ đại từng bá chủ vùng Địa Trung Hải. (Hy Lạp thống trị khu vực này nhờ sức mạnh.)
Từ đồng nghĩa
  • Chúa tể: người quyền lực tuyệt đối.
  • Quân chủ: vua, người đứng đầu nhà nước quân chủ.
  • Bề trên: người ở vị thế cao hơn, quyền chỉ huy.
Thành ngữ liên quan
  • Tôn chủ thượng quốc: nước lớn, uy quyền tối cao đối với các nước nhỏ.
    • Nhà Minh tự xưng tôn chủ thượng quốc của các nước lân bang. (Nhà Minh coi mình nước bề trên cai quản các nước xung quanh.)